Quy định sử dụng người lao động chưa thành niên theo Luật Lao Động 2025

Văn bản
Avatar photo
Admin

Trong Luật lao động Việt Nam, việc bảo vệ quyền lợi của nhóm lao động đặc biệt như người chưa thành niên, lao động trẻ em trở thành ưu tiên hàng đầu. Năm 2025, với sự cập nhật và hướng dẫn mới từ Bộ luật Lao động 2019 (vẫn là văn bản cốt lõi có hiệu lực thi hành), các doanh nghiệp và người sử dụng lao động cần nắm rõ quy định để tránh vi phạm pháp luật.

Bài viết này của HCA sẽ phân tích chi tiết quy định sử dụng người lao động chưa thành niên, đồng thời liên hệ với luật trẻ em và các vấn đề liên quan đến lao động trẻ em, giúp bạn dễ dàng áp dụng trong thực tiễn.

lao động trẻ em theo luật lao động và luật trẻ em

Lao động chưa thành niên là gì? Lao động trẻ em là gì? Định nghĩa theo Luật Lao động Việt Nam

Theo Điều 143 Bộ Luật Lao động 2019, lao động chưa thành niên được định nghĩa là người lao động chưa đủ 18 tuổi. Đây là nhóm đối tượng cần được bảo vệ đặc biệt do đang trong giai đoạn phát triển thể chất, trí tuệ và nhân cách. Độ tuổi lao động tối thiểu theo Luật lao động là đủ 15 tuổi, trừ một số trường hợp ngoại lệ cho phép sử dụng lao động từ 13 tuổi trở xuống trong các công việc nhẹ nhàng, phù hợp với quy định tại Chương XI của Bộ luật.

Đối chiếu với Luật trẻ em (Luật Trẻ em 2016, số 102/2016/QH13), trẻ em được hiểu là người dưới 16 tuổi. Do đó, lao động trẻ em thường chỉ những trường hợp dưới 15 tuổi tham gia lao động. Và việc sử dụng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền học tập, sức khỏe của trẻ tuân thủ theo đúng Luật lao động. Việt Nam đã phê chuẩn Công ước ILO số 138 về độ tuổi lao động tối thiểu và Công ước số 182 về hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, khẳng định cam kết quốc tế trong việc loại bỏ bóc lột lao động trẻ.

sử dụng lao động trẻ em theo luật lao động

Vậy doanh nghiệp có được sử dụng lao động trẻ em hay lao động chưa thành niên không?

Theo Luật Lao động Việt Nam (Bộ luật Lao động 2019, có hiệu lực và được hướng dẫn bởi các văn bản cập nhật đến năm 2025), doanh nghiệp có thể sử dụng lao động chưa thành niên (người dưới 18 tuổi), nhưng việc sử dụng lao động trẻ em (thường hiểu là dưới 15 tuổi) bị hạn chế nghiêm ngặt và phải tuân thủ các điều kiện cụ thể.

Sử dụng lao động chưa thành niên (dưới 18 tuổi)

Doanh nghiệp được phép sử dụng lao động chưa thành niên, nhưng phải tuân thủ các quy định tại Chương XI, Bộ luật Lao động 2019 (từ Điều 143 đến Điều 148):

  • Độ tuổi tối thiểu: Người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể làm các công việc phù hợp với sức khỏe, không thuộc danh mục công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (theo Phụ lục I, Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
  • Điều kiện làm việc:
    • Công việc không được gây hại đến sự phát triển thể chất, trí tuệ và nhân cách.
    • Phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ.
    • Giới hạn thời gian làm việc: Tối đa 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần; có thể làm thêm giờ trong một số trường hợp cụ thể nhưng không quá 4 giờ/ngày.
    • Phải lập sổ theo dõi thông tin (họ tên, ngày sinh, công việc, khám sức khỏe định kỳ).
  • Quyền lợi: Được hưởng ít nhất 14 ngày nghỉ phép hàng năm, được hỗ trợ học tập và đào tạo nghề.

Sử dụng lao động trẻ em (dưới 15 tuổi)

lao động trẻ em hợp pháp theo luật lao động

Việc sử dụng lao động trẻ em (dưới 15 tuổi) bị hạn chế nghiêm ngặt và chỉ được phép trong các trường hợp cụ thể theo Điều 145, Bộ luật Lao động 2019 và Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH:

  • Đối với trẻ từ 13 đến dưới 15 tuổi:
    • Chỉ được làm các công việc nhẹ nhàng nằm trong danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành (ví dụ: công việc thủ công nhẹ, hỗ trợ nghệ thuật, thể thao không gây hại).
    • Giới hạn thời gian làm việc: Tối đa 4 giờ/ngày, 20 giờ/tuần, không được làm thêm giờ hoặc làm đêm.
    • Phải có hợp đồng lao động bằng văn bản, được cha mẹ/người giám hộ đồng ý.
    • Yêu cầu giấy khám sức khỏe định kỳ (ít nhất 6 tháng/lần).
  • Đối với trẻ dưới 13 tuổi:
    • Chỉ được phép làm các công việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể thao (như đóng phim, biểu diễn, thi đấu thể thao) và phải có sự phê duyệt của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
    • Doanh nghiệp phải đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập và sự phát triển của trẻ.

Xem thêm: Những điều cần biết về Luật trẻ em tại Việt Nam

Các nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên theo Luật lao động Việt Nam

Việc sử dụng lao động chưa thành niên phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tại Điều 144 Bộ luật Lao động 2019, nhằm bảo vệ sự phát triển toàn diện của họ. Các nguyên tắc chính bao gồm:

  • Phù hợp với sức khỏe và phát triển: Công việc phải hỗ trợ sự phát triển thể lực, trí tuệ và nhân cách, không được giao nhiệm vụ nặng nhọc hoặc độc hại.
  • Có sự đồng ý của người đại diện pháp lý: Cha mẹ hoặc người giám hộ phải chấp thuận bằng văn bản trước khi ký hợp đồng lao động.
  • Quản lý thông tin và theo dõi: Người sử dụng lao động phải lập sổ theo dõi riêng, ghi rõ họ tên, ngày sinh, công việc, kết quả khám sức khỏe định kỳ, và xuất trình khi cơ quan chức năng yêu cầu.
  • Hỗ trợ học tập và chăm sóc: Tạo điều kiện cho lao động chưa thành niên học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp; quan tâm sức khỏe, điều kiện làm việc và đào tạo kỹ năng.

Những nguyên tắc này không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh trách nhiệm xã hội, góp phần giảm nghèo và thúc đẩy an sinh xã hội.

Điều kiện tuyển dụng và sử dụng lao động trẻ em dưới 15 tuổi theo Luật lao động và Luật trẻ em

Đối với lao động trẻ em (dưới 15 tuổi), quy định tại Điều 145 Bộ luật Lao động 2019 và Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH rất nghiêm ngặt, nhằm ngăn chặn bóc lột. Đồng thời, người sủ dụng lao đôngj cần phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật trẻ em bởi vì nó là nền tảng pháp lý để bảo vệ quyền lợi cho trẻ em.

Vì thế, người sử dụng lao động chỉ được phép tuyển dụng nếu đáp ứng đầy đủ:

  • Hợp đồng lao động bằng văn bản: Phải ký với cả người lao động và người đại diện pháp lý (cha mẹ hoặc giám hộ).
  • Giấy khám sức khỏe: Xác nhận phù hợp với công việc từ cơ sở y tế có thẩm quyền; kiểm tra định kỳ ít nhất 6 tháng/lần.
  • Bố trí giờ làm không ảnh hưởng học tập: Giờ làm không quá 4 giờ/ngày và 20 giờ/tuần; không làm thêm giờ hoặc ban đêm; có nghỉ giải lao theo Điều 109.
  • Công việc nhẹ nhàng: Chỉ giới hạn ở danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, như các hoạt động nghệ thuật, thể thao không gây hại (với sự đồng ý của Sở LĐ-TB&XH cho trường hợp dưới 13 tuổi).
  • Cam kết bảo vệ trẻ em: Người ký hợp đồng phải có phiếu lý lịch tư pháp sạch (không án tích xâm hại trẻ em) và bản cam kết tuân thủ pháp luật bảo vệ trẻ.

Nếu sức khỏe không còn phù hợp, phải thông báo ngay cho người lao động và người đại diện pháp lý.

sử dụng lao động trẻ em hợp pháp theo luật lao động

Thời gian làm việc và chế độ nghỉ phép của người lao động chưa thành niên

Luật lao động quy định rõ thời giờ làm việc để đảm bảo sức khỏe cho nhóm này (Điều 163 Bộ luật Lao động 2019):

Nhóm tuổiThời giờ làm việc tối đaLàm thêm giờ/Ban đêmNghỉ phép hàng năm
Từ 15 đến dưới 18 tuổi8 giờ/ngày, 40 giờ/tuầnChỉ trong một số công việc cụ thể, không quá 4 giờ/ngày14 ngày (thay vì 12 ngày thông thường)
Dưới 15 tuổi4 giờ/ngày, 20 giờ/tuầnCấm hoàn toànTương tự, ưu tiên học tập

Ngoài ra, lao động chưa thành niên được ưu tiên nghỉ phép gộp (tối đa 3 năm một lần) và hưởng đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, y tế theo luật trẻ em.

Các công việc và địa điểm làm việc cấm sử dụng lao động chưa thành niên

Để bảo vệ lao động trẻ em, Điều 147 Bộ luật Lao động 2019 cấm sử dụng lao động từ 15 đến dưới 18 tuổi vào:

  • Công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (danh mục Phụ lục I Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
  • Mang, vác vật nặng quá quy định (ví dụ: nam dưới 30kg, nữ dưới 20kg).
  • Làm việc dưới nước, hầm lò, hoặc tiếp xúc hóa chất độc hại.

Đối với dưới 13 tuổi, chỉ cho phép công việc nghệ thuật/thể thao với sự phê duyệt của Sở LĐ-TB&XH. Nơi làm việc cấm bao gồm bar, casino, sản xuất hóa chất, khai thác mỏ.

công việc cấm lao động trẻ em theo luật lao động

Trách nhiệm của người sử dụng lao động và hậu quả vi phạm

Người sử dụng lao động phải:

  • Tạo cơ hội học tập và đào tạo nghề.
  • Thông báo thay đổi công việc nếu ảnh hưởng sức khỏe.
  • Phối hợp với cơ quan nhà nước theo luật trẻ em để hỗ trợ trẻ em gặp khó khăn.

Vi phạm sẽ bị xử phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP (Điều 29): Phạt 1-2 triệu đồng nếu không lập sổ theo dõi; lên đến 20-30 triệu đồng nếu sử dụng lao động dưới 13 tuổi trái phép hoặc giao công việc cấm. Hình thức nặng hơn có thể là đình chỉ hoạt động.

xử phạt người sử dụng lao động trẻ em theo luật lao động

Năm 2025, Luật lao động tiếp tục nhấn mạnh bảo vệ lao động chưa thành niên và lao động trẻ em, phù hợp với luật trẻ em và các cam kết quốc tế. Doanh nghiệp không chỉ tránh rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng xã hội công bằng. Nếu bạn là người sử dụng lao động, hãy tham khảo thêm tại Cổng thông tin Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc tư vấn luật sư để áp dụng đúng quy định.

(Nguồn tham khảo: Bộ luật Lao động 2019, Luật Trẻ em 2016, và các văn bản hướng dẫn mới nhất năm 2025. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chính thức.)

Bạn cần biết: Nền tảng pháp lý từ Luật trẻ em 2016